• Hotline: 098.271.1195 - Tel: (024) 322.424.98
  • skcd.baodientu@gmail.com

Ăn gì khi bị rối loạn mỡ máu?

Rối loạn mỡ máu là tình trạng nồng độ chất béo trong máu tăng cao hoặc giảm thấp so với chỉ số bình thường, gây ra nhiều tác hại đối với sức khỏe, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng, khi là yếu tố nguy cơ cao của nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não. Điều đáng nói là cải thiện rối loạn mỡ máu, giải pháp, đôi khi nằm trong tầm tay của mỗi bệnh nhân.  

Người bị rối loạn mỡ máu thường ít có biểu hiện bên ngoài. Xét nghiệm máu là cách để phát hiện rối loạn mỡ máu. Rối loạn mỡ máu khi có một trong các rối loạn sau: Cholesterol toàn phần (TC) tăng trên 5.20 mmol/L. Cholesterol có hại (LDL-C) tăng trên 3.37 mmol/L. Triglycerid (TG) tăng trên 1.81mmol/L. Cholesterol có lợi (HDL-C) giảm xuống dưới 1.04mmol/L. Lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL) giảm xuống dưới 0.78 mmol/L. Rối loạn mỡ máu rất phổ biến và xảy ra ở mọi lứa tuổi. Những yếu tố sau đây làm tăng nguy cơ mắc bệnh: Gia đình có người bị rối loạn mỡ máu, đái tháo đường, béo phì, chế độ ăn không cân đối (ăn nhiều chất béo bão hòa từ các sản phẩm động vật) và ít vận động.

Khi mỡ máu tăng cao, chất béo thừa trong máu sẽ bám vào thành động mạch gây ra hiện tượng xơ vữa động mạch, làm thành động mạch kém đàn hồi, lòng động mạch hẹp đi, lâu ngày gây tắc mạch, thiếu máu ở các cơ quan trong đó có cơ tim, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não… Song song với việc sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, những nội dung chắc chắn giúp bạn kiểm soát tình trạng rối loạn mỡ máu là kiểm soát cân nặng, ăn hợp lý và luyện tập cơ thể mỗi ngày. Kiểm soát cân nặng là biện pháp giúp phòng và chống các bệnh mạn tính không lây, trong đó có bệnh rối loạn mỡ máu. Bạn hãy duy trì chỉ số khối của cơ thể (BMI) trong khoảng từ 19 đến 22, đây là khoảng BMI xác định bạn đang có một thân hình cân đối.

Ăn hợp lý: Khác với các bệnh cấp tính, khi điều trị bệnh rối loạn mỡ máu, bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc đi kèm với một thực đơn dành riêng cho bạn, tổng quát về thực đơn đó như sau: Ăn vừa đủ no: bạn sẽ không thể tự tính năng lượng trong bữa ăn hàng ngày, cách để kiểm soát năng lượng khẩu phần tránh thừa cân – béo phì là ăn vừa đủ no hoặc ngưng ăn trước khi có cảm giác no. Hãy cân mỗi tuần để tìm ra lượng thức ăn hợp lý giúp bạn duy trì BMI lý tưởng. Dùng thực phẩm ít chất béo no (ít mỡ động vật) bằng cánh chọn ăn thịc nạc, ăn cá ít nhất 2 lần mỗi tuần, phối hợp nguồn đạm từ các loại đậu để cơ thể vừa nhận được các acid amin thiết yếu, vừa không bị quá tải chất béo động vật (chất béo bão hòa) làm bệnh nặng thêm. Lượng thịt, cá, đậu… trung bình trong mỗi bữa ăn chính là từ 80g đến 100g.

Lượng chất béo trong khẩu phần hàng ngày của một người trưởng thành là từ 40g đến tối đa là 50g. Nếu bạn chọn ăn thịt nạc, cá nạc, hải sản thì lượng chất béo cung cấp từ các động vật này trong cả ngày là 10 – 15g; như vậy, bạn chỉ có thể sử dụng thêm 30 đến 35g dầu thực vật để chế biến các món ăn cho 3 bữa chính. Dùng muỗng 5ml (5g dầu = 6ml dầu) để đong dầu khi chế biến thức ăn, không cầm chai dầu đổ thẳng vào chảo vì sẽ không kiểm soát được số lượng. Cũng cần hạn chế những thực phẩm chứa nhiều cholesterol như: da động vật, nội tạng, lòng đỏ trứng, tôm, bơ, phô mai, kem và thức ăn nhanh.

Ăn đủ 400g rau mỗi ngày và ăn thêm quả chín bạn sẽ dễ dàng đạt được lượng chất xơ theo khuyến nghị là 20 – 22g mỗi ngày; chất xơ giúp cơ thể thải trừ lượng cholesterols dư thừ trong bữa ăn ra khỏi đường tiêu hóa. Thực phẩm giàu chất xơ (rau, trái cây, ngũ cốc còn lớp cám…) còn mang lại nhiều lợi ích sức khỏe khác, như cung cấp các vitamin cần thiết, các chất chống hiện tượng oxy hóa cho cơ thể và phòng ngừa táo bón. Sử dụng nước lọc, nước suối, trà xanh và nước trái cây không đường (hoặc ít đường) vừa kiểm soát được cân nặng vừa cung cấp cho cơ thể các vitamin, khoáng chất và các chất chống oxy hóa giúp bạn trẻ lâu. Luyện tập cơ thể mỗi ngày 60 phút được xem là tiêu chí để sống khỏe và phòng chống các bệnh rối loạn chuyển hóa như đái tháo đường, rối loạn mỡ máu, gout…