Hướng dẫn sử dụng thuốc đau dạ dày Omeprazol

Omeprazol là một trong số những loại thuốc được bệnh nhân thường sử dụng khi gặp vấn đề về dạ dày hoặc về đường tiêu hóa. Đây là nhóm thuốc ức chế việc tiết dịch vị axit ở dạ dày.
Ánh Nguyệt Ánh Nguyệt
Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc như thế nào cho đúng, những ai không được sử dụng loại thuốc này và tác dụng phụ của thuốc đối… thì không phải ai cũng biết. Tất cả những thông tin liên quan đến thuốc dạ dày Omeprazol sẽ được Báo SKCĐ chia sẻ đến quý vị qua bài viết dưới đây.
 

Tác dụng của thuốc omeprazole là gì?


Thuốc omeprazole được dùng để điều trị các rối loạn về dạ dày và thực quản (như trào ngược axit, viêm loét). Thuốc hoạt động bằng cách làm giảm lượng axit do dạ dày tiết ra. Thuốc giúp làm giảm các triệu chứng như ợ nóng, khó nuốt và ho dai dẳng. Tác dụng của thuốc omeprazole là giúp chữa lành tổn thương dạ dày và thực quản do axit, giúp ngăn ngừa các vết loét và có thể giúp ngăn ngừa ung thư thực quản. Omeprazole thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI).
 
Thuốc omeprazole: Công dụng, liều dùng và những tác dụng phụ
Thuốc omeprazole dạng 20mg.

Nếu bạn đang tự điều trị với thuốc này, thuốc omeprazole không kê đơn được dùng để điều trị chứng ợ nóng thường xuyên (xảy ra 2 hoặc nhiều ngày trong tuần). Có thể mất 1 đến 4 ngày để có được những hiệu lực đầy đủ từ thuốc, các thuốc này không làm giảm chứng ợ nóng ngay lập tức.

Đối với những thuốc không kê đơn, hãy đọc kỹ hướng dẫn trên gói để đảm bảo rằng các sản phẩm này phù hợp với bạn. Kiểm tra kĩ các thành phần trên nhãn ngay cả khi bạn đã sử dụng các thuốc này trước đây. Các nhà sản xuất có thể thay đổi thành phần thuốc. Ngoài ra, các sản phẩm với tên thương hiệu tương tự có thể chứa các thành phần khác nhau cho những mục đích khác nhau. Dùng sai sản phẩm có thể gây nguy hại bạn.
 

Hướng dẫn sử dụng omeprazole 


Đọc hướng dẫn được cung cấp bởi dược sĩ trước khi bạn bắt đầu dùng omeprazole và mỗi lần dùng lại thuốc.

Uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là một lần mỗi ngày trước bữa ăn. Nếu bạn đang tự điều trị, hãy làm theo các chỉ dẫn trên bao bì thuốc. Liều lượng và thời gian điều trị dựa trên tình trạng Sức Khỏe của bạn và đáp ứng điều trị. Đối với trẻ em, liều lượng cũng được dựa trên cân nặng cơ thể. Không tăng liều hoặc uống thuốc này thường xuyên hơn chỉ dẫn. Nếu có bất kì câu hỏi nào, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Không nghiền nát, làm vỡ hoặc nhai các viên nén. Nuốt cả viên nén với một ly nước.

Nếu cần thiết, các thuốc kháng axit có thể được uống cùng với các thuốc này. Nếu bạn cũng đang dùng thuốc sucralfate, hãy uống omeprazole ít nhất 30 phút trước khi dùng sucralfate.

Sử dụng thuốc này thường xuyên để có được hiệu quả tốt nhất. Để giúp bạn nhớ, hãy dùng thuốc tại một cùng một thời điểm mỗi ngày. Tiếp tục dùng thuốc này theo thời gian quy định ngay cả khi bạn đã cảm thấy tốt hơn. Nếu bạn đang tự chữa bệnh với các thuốc không được kê đơn, không dùng thuốc quá 14 ngày trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

Báo cho bác sĩ nếu tình trạng của bạn vẫn tiếp diễn hoặc xấu đi. Nếu bạn đang tự chữa bệnh, báo cho bác sĩ nếu triệu chứng ợ nóng của bạn vẫn tồn tại sau 14 ngày hoặc nếu bạn cần phải sử dụng thuốc này hơn một lần mỗi 4 tháng. Nếu bạn nghĩ rằng bạn có thể có vấn đề y tế nghiêm trọng, hãy nhờ đến những trợ giúp y tế ngay lập tức.
 

Omeprazole có những dạng và hàm lượng nào?


Omeprazole có những dạng và hàm lượng sau:

Viên nang 5mg, 10mg, 20mg, 40mg.

Hỗn dịch 25mg, 2,5mg, 10mg.
 

Liều dùng


Thông thường cơ địa và mức độ bệnh của mỗi bệnh nhân luôn khác khác nhau vì thế mà việc sử dụng thuốc cũng có sự khác nhau. Tuy nhiên có một điểm chung mà mọi người cần ghi nhớ đó là mỗi bệnh nhân cần đọc kĩ hướng dẫn sử dụng có in trên bao bì hoặc tuân thủ tuyệt đối theo chỉ dẫn của các bác sỹ. Theo chỉ định, thuốc đau dạ dày Omeprazol chủ yếu dùng thời điểm trước các bữa ăn.
 

Liều dùng omeprazole cho người lớn 


Bệnh loét tá tràng: Dùng omeprazole 20mg mỗi ngày một lần trước bữa ăn. Hầu hết các bệnh nhân được điều trị trong vòng 4-8 tuần.

Bệnh loét dạ dày: Dùng omeprazole 40mg mỗi ngày một lần trước bữa ăn trong 4 đến 8 tuần.
 
Bệnh loét thực quản do ăn mòn: Dùng omeprazole 20mg mỗi ngày một lần trước bữa ăn. Liều lượng có thể tăng lên đến 40 mg mỗi ngày dựa trên đáp ứng trên lâm sàng được mong muốn và khả năng dung nạp của bệnh nhân. Các nghiên cứu về việc duy trì điều trị viêm loét thực quản do ăn mòn lên đến 12 tháng đã được hoàn thành.

Người lớn mắc hội chứng Zollinger-Ellison:

Liều khởi đầu: dùng omeprazole 60mg uống mỗi ngày một lần. Liều dùng nên điều chỉnh phù hợp với từng bệnh nhân.

Liều duy trì: liều dùng có thể lên đến 120mg 3 lần một ngày. Liều dùng trên 80 mg mỗi ngày nên được chia thành các liều nhỏ.

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản:

Liều khởi đầu: dùng omeprazole 20mg uống mỗi ngày một lần trước bữa ăn trong 4 đến 8 tuần. Liều dùng có thể tăng lên đến 40mg mỗi ngày nếu cần thiết.

Liều duy trì: liệu pháp điều trị lâu dài với liều 10-20mg mỗi ngày có thể được yêu cầu cho việc duy trì điều trị nếu bệnh lâu khỏi và liệu pháp này dường như khá an toàn.

Bệnh đa u nội tiết:

Liều khởi đầu: dùng 60mg uống mỗi ngày một lần trước bữa ăn. Liều dùng có thể được điều chỉnh dựa trên những đáp ứng lâm sàng được mong muốn và khả năng dung nạp của bệnh nhân.

Liều duy trì: liều dùng có thể lên đến 120 mg 3 lần một ngày. Liều dùng trên 80 mg mỗi ngày nên được chia thành các liều nhỏ.

Bệnh tế bào mast hệ thống:

Liều khởi đầu: dùng 60mg uống mỗi ngày một lần trước bữa ăn. Liều dùng có thể được điều chỉnh dựa trên những đáp ứng lâm sàng được mong muốn và khả năng dung nạp của bệnh nhân.

Liều duy trì: liều dùng có thể lên đến 120mg 3 lần một ngày. Liều dùng trên 80mg mỗi ngày nên được chia thành các liều nhỏ.

Người lớn mắc chứng khó tiêu:

Ngăn ngừa ợ nóng thường xuyên: dùng omeprazole 20mg uống mỗi ngày một lần, trước bữa ăn, trong vòng 14 ngày.
 

Liều dùng omeprazole cho trẻ em

 

Bệnh loét thực quản do ăn mòn:

Dùng uống: Trẻ sơ sinh bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD): uống 0,7 mg/kg/liều một lần mỗi ngày làm giảm thời gian pH dạ dày và thực quản nhỏ hơn 4, cũng như số lượng các lần trào ngược ở 10 trẻ sơ sinh [có nghĩa là PMA: 36,1 tuần, (34 đến 40 tuần)] trong một thử nghiệm. Liều cao hơn 1-1,5 mg/kg/ngày đã được báo cáo

Trẻ em và thanh thiếu niên từ 1 đến 16 tuổi mắc bệnh trào ngược dạ dày (GERD), loét, viêm thực quản được các nhà sản xuất khuyến cáo khi dùng:
 
Thuốc omeprazole: Công dụng, liều dùng và những tác dụng phụ
Thuốc Omeprazol có tác dụng chữa đau dạ dày. 
 
Từ 5 kg đến dưới 10 kg: dùng 5 mg mỗi ngày một lần.

Từ 10 kg đến dưới hoặc bằng 20 kg: dùng 10 mg mỗi ngày một lần.

Trên 20 kg: dùng 20mg mỗi ngày một lần.

Liều thay thế:

Trẻ từ 1 đến 16 tuổi: dùng 1 mg /kg/liều một hoặc hai lần mỗi ngày.

Điều trị hỗ trợ viêm loét tá tràng liên quan do Helicobacter pylori (phối hợp với điều trị bằng kháng sinh clarithromycin hoặc clarithromycin và amoxicillin) ở trẻ em:

Từ 15 đến 30 kg: dùng 10mg 2 lần một ngày.

Trên 30 kg: dùng 20mg 2 lần một ngày.

Lưu ý: Sự an toàn và hiệu quả của việc sử dụng omeprazole ở bệnh nhân dưới 1 tuổi và trẻ em ngoài điều trị trào ngược dạ dày và điều trị duy trì điều trị viêm loét thực quản do ăn mòn chưa được chứng minh.

Trẻ em mắc bệnh bệnh trào ngược dạ dày:

Dùng uống:

Trẻ sơ sinh mắc bệnh trào ngược dạ dày: dùng 0,7 mg/kg/liều một lần mỗi ngày làm giảm thời gian độ dạ dày và thực quản nhỏ hơn 4, cũng như số lượng các lần trào ngược trong 10 trẻ sơ sinh [có nghĩa là PMA: 36,1 tuần, (34 đến 40 tuần)] trong một thử nghiệm. Liều cao hơn 1-1,5 mg/kg/ngày đã được báo cáo.

Trẻ em và thanh thiếu niên từ 1 đến 16 tuổi mắc bệnh trào ngược dạ dày, loét, viêm thực quản được các nhà sản xuất khuyến cáo:

Từ 5 kg đến dưới 10 kg : dùng 5mg mỗi ngày một lần.

Từ 10 kg đến dưới hoặc bằng 20 kg: dùng 10mg mỗi ngày một lần.

Trên 20 kg: dùng 20mg mỗi ngày một lần.

Liều thay thế:

Trẻ từ 1 đến 16 tuổi: dùng 1 mg/kg/liều một hoặc hai lần mỗi ngày

Điều trị hỗ trợ viêm loét tá tràng do Helicobacter pylori (phối hợp với điều trị kháng sinh clarithromycin hoặc clarithromycin và amoxicillin) ở trẻ em:

Từ 15 đến 30 kg: dùng 10mg 2 lần một ngày.

Trên 30 kg: dùng 20mg 2 lần một ngày.
 

Tác dụng phụ của thuốc omeprazole


Tiêu chảy ra nước hoặc có máu; Hạ magiê máu (chóng mặt, lú lẫn, nhịp tim nhanh hoặc không đều, co giật cơ, cảm giác bồn chồn, đau cơ, yếu cơ hoặc cảm giác mềm nhũn, ho hoặc cảm giác nghẹt thở, co giật. Sốt; Đau đầu; Các triệu chứng cảm lạnh như nghẹt mũi, hắt hơi, đau họng; Đau bụng, đầy hơi; Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy nhẹ;
 
Thuốc omeprazole: Công dụng, liều dùng và những tác dụng phụ
Thuốc chữa đau dạ dày Omeprazol không nên dùng cho mẹ bầu khi chưa có sự đồng ý từ bác sĩ.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
 

Trước khi dùng omeprazole bạn nên biết những gì?


Dị ứng: Báo với bác sĩ nếu bạn đã từng có bất kỳ phản ứng bất thường hoặc dị ứng với thuốc này hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác. Cũng nói với các chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn nếu bạn có bất kỳ loại dị ứng nào khác, chẳng hạn như Dị ứng với thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản, hoặc động vật. Đối với loại thuốc không kê toa, hãy đọc nhãn hoặc gói thành phần cẩn thận.

Trẻ em: Các nghiên cứu thích hợp đã thực hiện cho đến nay chưa chứng minh được các vấn đề cụ thể hạn chế tác dụng của omeprazole ở trẻ em từ 1 đến16 tuổi. Sự an toàn và hiệu quả chưa được chứng minh ở trẻ em dưới 1 tuổi.
 
Người cao tuổi: Các nghiên cứu thích hợp đã thực hiện cho đến nay chưa chứng minh được các vấn đề cụ thể hạn chế tác dụng của omeprazole ở người cao tuổi.

Lưu ý phụ nữ mang thai hoặc cho con bú:

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.
 

Trường hợp khẩn cấp 


Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm:
 
Nhầm lẫn; Buồn ngủ; Nhìn mờ; Tim đập nhanh hoặc dồn dập; Buồn nôn; Nôn mửa; Ra mồ hôi; Ửng đỏ (cảm giác nóng); Đau đầu; Khô miệng;
 
Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
 
 
Ánh Nguyệt (t/h) 

Tin nổi bật cùng chuyên mục