Tỷ giá USD ngày 19/2/2020: Tăng vọt lên đỉnh cao mới

Tỷ giá USD ngày 19/2/202 tăng vọt lên đỉnh cao mới do các nhà đầu tư có xu hướng tìm đến các tài sản an toàn như USD và vàng.
Kiều Đỗ Kiều Đỗ
Tỷ giá USD ngày 19/2 tiếp tục tăng vọt lên ngưỡng đỉnh mới do ảnh hưởng của dịch viêm đường hô hấp cấp tác động lên dịch bệnh.
 
Ngân hàng Nhà nước mới đây công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với đô la Mỹ ở mức 23.228 đồng, tăng 14 đồng so với phiên trước.

Tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, giá USD hiện mua vào ở mức 23.175 đồng và bán ra ở mức 23.875 đồng, tăng 10 đồng.

Tỷ giá USD ngày 19/2 các ngân hàng


Đầu giờ sáng 19/2, đa số các ngân hàng thương mại trong nước giảm mạnh tỷ giá đồng đô la Mỹ hôm nay so với cuối giờ phiên liền trước. Tuy nhiên tỷ giá USD dự kiến sẽ tăng vọt theo đà của thế giới.

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV niêm yết ở mức: 23.165 đồng mua vào và 23.305 đồng bán ra.

Tỷ giá USD Vietinbank niêm yết ở mức 23.175 đồng mua vào và 23.315 đồng bán ra.
 
Tỷ giá USD Vietcombank niêm yết ở mức 23.170 đồng mua vào và 23.310 đồng bán ra.

Tỷ giá USD ngày 19/2/2020: Tăng vọt lên đỉnh cao mới
Tỷ giá USD Techcombank ngày 19/2
 
Trên thị trường thế giới, tỷ giá ngoại tệ đang biến động mạnh. Chỉ số US Dollar Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đang ở mức 99,38 điểm.

Đầu giờ sáng, đồng USD tăng vọt lên đỉnh cao mới. Nguyên nhân xuất phát từ tâm lý đổ dồn về tài sản trú ẩn an toàn của các nhà đầu tư và việc Trung Quốc đẩy mạnh nhập hàng Mỹ.
 
Thị trường chứng khoán châu Á giảm mạnh sau khi Apple và một số tập đoàn hàng đầu trên thế giới thông báo sự ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19 tới hoạt động kinh doanh, sản xuất. Đây là nguyên nhân chính khiến USD và vàng nâng giá.
 
Tỷ giá USD ngày 19/2/2020: Tăng vọt lên đỉnh cao mới

Tỷ giá ngoại tệ ngày 19/2

 
Đơn vị: VNDGiá muaGiá chuyển khoảnGiá bán
 USD
23,140.00  23,170.00  23,310.00
 EUR24,577.76  24,826.02 25,700.74 
 JPY204.34  206.40  213.67  
 KRW17.83  18.77  20.57  
 SGD16,426.3416,592.26  16,807.03  
 AUD15,233.88  15,387.76 15,712.14  
 CAD17,187.5017,361.11 17,727.09 
 CHF23,163.78  23,397.76 23,891.00  
 DKK0.00 3,298.53  3,422.40 
 GBP29,749.8230,050.32  30,378.46
 HKD2,939.69  2,969.383,013.84 
 INR0.00 323.93  336.64  
 KWD0.00 75,937.22  78,916.69  
 MYR0.00 5,538.83  5,655.59  
 NOK0.00 2,442.31  2,544.18  
 RUB0.00 362.91  404.39  
 SEK0.00 2,332.64  2,420.23 
 THB656.51  729.46  762.93  
 

 
Kiều Đỗ (t/h)

Tin nổi bật cùng chuyên mục